Chi Phí Du Học Nhật Bản

Chi phi du hoc

Hiển thị các bài đăng có nhãn học đại học tại Nhật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn học đại học tại Nhật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 22 tháng 8, 2013

Học Cao đẳng, Đại học tại Nhật bản

cao dang dai hoc tai nhatHọc Cao đẳng, Đại học tại Nhật bản - Để du học Nhật Bản, học sinh phải học tại trường tiếng ở Nhật từ 1,5 năm đến 2 năm mới có thể thi vào trường đại học. Sau đó, chuyển lên học tại các trường Dạy Nghề, Cao Đẳng hay Đại Học, cũng có một số ít trường Đại Học yêu cầu thi nên việc chọn vào học tại các trường có chuyên ngành mà mình muốn học bạn nên xem kỹ trường đó có yêu cầu thi hay không.
Riêng nghiên cứu sinh, phần lớn chỉ xét hồ sơ là cho nhập học (trước khi nộp đơn phải tìm giáo sư nhận hướng dẫn). Còn cao đẳng, trường kỹ thuật - chuyên nghiệp thì tổ chức thi tuyển hoặc xét hồ sơ căn cứ trên kết quả thi tiếng Nhật, thi môn học... Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, nếu hội đủ điều kiện Bộ GD&ĐT quy định có thể học lên ĐH.
Thời gian các hệ học
Đại học:
Sinh viên chính thức học 4 năm, nhưng học ngành y, nha, thú y học 6 năm. Sinh viên dự thính học một môn học đặc thù nào đó; điều kiện nhập học và số môn học được chấp nhận do dự thính tùy theo mỗi trường.Sau đại học:
Chương trình master học 2 năm và chương trình tiến sĩ (doctor) học 5 năm.
Chương trình tiến sĩ phần lớn chia thành: Chương trình tiền kỳ tương đương với master (2 năm), và chương trình hậu kỳ (3 năm). Chương trình học lấy tiến sĩ của y, nha khoa và thú y là 4 năm. Tùy theo trường ĐH, thời gian quy định học lấy tiến sĩ có thể khác nhau.
Cao đẳng:
Học 2 năm, nhưng có khoa như điều dưỡng học 3 năm. Trường kỹ thuật - nghiệp vụ: là trường dạy nghề, học từ 1 đến 3 năm (nhưng phần lớn học 2 năm). Trường trung học chuyên nghiệp: dạy nghề 5 năm (có môn học lâu hơn), dành cho đối tượng là học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở.
Để tốt nghiệp ĐH trong 4 năm, sinh viên thường phải lấy được trên 124 môn học; thời gian 6 năm, sinh viên ngành y, nha khoa phải có trên 188 môn học, ngành thú y phải có trên 182 môn học. Về cao học (trên 2 năm), sinh viên cần có trên 30 môn học. Đối với cao đẳng, học 2 năm trở lên, cần có trên 62 môn học; nếu học 3 năm, cần có trên 92 môn học. Còn tốt nghiệp trường kỹ thuật thì thông qua kết quả kỳ thi cuối khóa, thi cuối năm học của trường.
Có 2 cách xin học bổng:
Nộp đơn ở nước ngoài trước khi đến Nhật và nộp đơn sau khi đến Nhật. Hầu hết đối tượng nhận học bổng là sinh viên ĐH, nhà nghiên cứu. Ít có loại học bổng nào cấp toàn bộ kinh phí cho việc du học, phần lớn chỉ trợ cấp sinh hoạt phí, một phần tiền học nên người dự thi đi du học phải tính kỹ mọi phí tổn, chứ không thể chỉ dựa vào học bổng.
Điều kiện nhập học:
Muốn vào các trường Đại học, Cao đẳng của Nhật Bản phải đáp ứng một trong những điều kiện sau:
1.    Hoàn thành 12 năm học phổ thông ở nước sở tại hoặc những người đã hoàn thành xong bậc trung học phổ thông của những trường quốc tế tại Nhật Bản, và đủ 18 tuổi.
2.    Theo Bộ Giáo Dục và Khoa Học, những sinh viên đến từ những nước có chế độ học phổ thông 10 hay 11 năm thì phải theo học “Khóa dự bị đại học”, và đủ 18 tuổi.
3.    Những người đã đỗ ở kỳ thi năng lực tại nước sở tại tương đương với “ Kỳ thi năng lực tốt nghiệp bậc phổ thông” của Nhật Bản.
4.    Những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc có học lực cao hơn, theo điều tra tư cách nhập học của các trường đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp và đủ 18 tuổi.
Các giấy tờ cần thiết:
Tùy theo từng trường có thể khác nhau, nhìn chung cần các giấy tờ sau:
1.    Đơn xin học (theo mẫu của trường)
2.    Sơ yếu lý lịch
3.    Bằng tốt nghiệp PTTH hay giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.
4.    Học bạ PTTH
5.    Giấy tiến cử của hiệu trưởng hoặc giáo viên trường đó.
6.    Giấy khám sực khỏe
7.    Ảnh
8.    Giấy chứng nhận ngoại kiều (trường hợp đang ở Nhật)
9.    (Giấy tờ liên quan đến người bảo lãnh)
Kỳ thi nhập học:
1.    Xét tuyển hồ sơ.
2.    Kiểm tra học lực.
3.    Phỏng vấn
4.    Viết báo cáo hoặc bài tự luận
5.    Kiểm tra một số năng lực khác có liên quan.
6.    Kỳ thi du học Nhật Bản.
7.    Kỳ thi năng lực tiếng Nhật.Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU).
Kỳ thi du học Nhật Bản là kỳ thi do JASSO tổ chức, được coi là một phần nội dung thi tuyển dành cho các sinh viên du học tự túc muốn theo học đại học tại Nhật bản. Kỳ thi được tổ chức 1 năm 2 lần, vào tháng 6 và tháng 11, tại Hà Nội và TP. HCM.
Nội dung thi bao gồm:
a)    Thi năng lực tiếng Nhật: Đáng giá trình độ tiếng Nhật (tiếng Nhật hàn lâm) để học ở bậc Đại học Nhật Bản, thời gian thi 120 phút, điểm số từ 0 – 400.
b)    Thi các môn tự nhiên (chọn 2 môn trong 3 môn thi là Vật lý, Hóa học, Sinh vật), thời gian thi 80 phút, điểm số từ 0 – 200.
c)    Thi môn tổng hợp: Đáng giá các kỹ năng cơ bản cần cho các môn đại cương đặc biệt là năng lực lý luận và khả năng tư duy để học tại các trường Đại học của Nhật Bản. Thời gian thi 80 phút, điểm số từ 0 - 200
d)    Thi toán sơ cấp 1 và 2 (đối với chuyên nghành học cần nhiều đến toán) thời gian thi 80 phút, điểm số từ 0 – 200.
Thời gian nộp đơn dự thi đợt 1 từ tháng 2 đến tháng 3, đợt 2 vào tháng 7.
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật và Kỳ thi Đại học
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật là kỳ thi nhằm đánh giá và công nhận năng lực tiếng Nhật cho người nước ngoài, được tổ chức vào tháng 7 và tháng 12 hàng năm tại nước Nhật và nước ngoài. Kỳ thi tổ chức vào tháng 7 chỉ thi 2 cấp độ là 1 kyu và 2 kyu còn kỳ thi vào tháng 12 thi đủ 4 cấp độ. Những học sinh muốn dự thi vào các trường quốc lập, công lập và một số trường dân lập sẽ phải dự kỳ thi tại trung tâm thi đại học. Hầu hết du học sinh được miễn kỳ thi này, tuy nhiên cũng có một số trường Đại học (chủ yếu đào tạo Y khoa, Nha Khoa) bắt buộc du học sinh phải dự kỳ thi này.



 Hiền Quang Tổng hợp
 ________________________________________________________________________________

Việc làm tại Nhật bản
Cơ hội làm việc tại Nhật Bản cho các du học sinh Việt Nam:

Đọc đại học tại Nhật là ước mơ của không ít bạn trẻ. Lý do?
Thật đơn giản, vì bằng Tốt nghiệp của Nhật được đánh giá cao trên thế giới, môi trường học tập tân tiến hiện đại, có nhiều cơ hội vừa học vừa làm

Du học Nhật Bản tự túc
H
ình thức đang được nhiều người quan tâm với nhiều ưu điểm đặc biệt như chi phí du học thấp, khả năng kiếm thêm việc làm thêm thu nhập cao

 Chi phí du học Nhật Bản
Đây là câu hỏi mà hầu hết ai có ý định đi du học Nhật cũng thắc mắc. Liệu chi phí để đi du học Nhật có cao không?
Được gì khi đi du học Nhật Bản? Đây là câu hỏi đầu tiên khi quyết định đi du học Nhật Bản của tôi. Đầu tư giáo dục là không bao giờ lỗ, tôi biết điều đấy, nhưng giống như tất cả các bạn bây giờ, tôi cũng có những trăn trở như thế lúc mới bắt đầu hành trình du học Nhật Bản của mình. Mình sẽ mất gì và được gì khi đi du học Nhật Bản?
Tuyển sinh du học Nhật Bản năm 2014
Khởi động chương trình du học Nhật Bản năm 2014 với Hiền Quang ngay hôm nay để nhận được những ưu đãi đặc biệt!
 Ngành học tiềm năng khi đi du học Nhật Bản
Ngành học là mối quan tâm hàng đầu của các bạn du học sinh trước khi đi du học tại Nhật Bản nói riêng và các bạn khác nói chung

Trong hầu hết kỳ thi tuyển sinh đầu vào Đại học, trường sau Đại học hoặc các trường hướng nghiệp, kỳ thi đầu vào đặc biệt được tổ chức cho sinh viên quốc tế nhằm lựa chọn những sinh viên có khả năng theo đuổi việc học tại một môi trường học thuật khác biệt so với hệ thống giáo dục tại nước họ. So sánh với kỳ thi dành cho sinh viên người Nhật thì nội dung kỳ thi dành cho sinh viên ngoại quốc phần nào dễ hơn. Do đó sinh viên ngoại quốc có rất nhiều cơ hội vượt qua kỳ thi đầu vào đầy thử thách này.

Học bổng du học Nhật
Quỹ học bổng quốc tế Atsumi AISF dành cho những ứng viên theo học chương trình Tiến Sĩ tại vùng Kanto, Nhật Bản

Thời gian du học tại Nhật Bản được phân chia theo từng hệ học, các hệ học được phân chia như sau:- Hệ Cao Học: Áp dụng cho người có bằng Đại Học trở lên ở nước ngoài hay ở Nhật Bản thời gian học Cao Học tiếp theo là từ 1 đến 3 năm

Học Đại Học và Cao học tại Nhật
LỜI KHUYÊN CHO BẬC ĐẠI HỌC
Đa phần các khóa học Đại học tại Nhật Bản được giảng dạy bằng tiếng Nhật, vẫn có những trường Đại Học lớn cung cấp các khóa học bằng tiếng Anh nhưng với trình độ từ Thạc sĩ / Tiến sĩ.
 

 BÀI VIẾT XEM NHIỀU:

Thứ Ba, 9 tháng 7, 2013

Đại Học và Cao học tại Nhật bản

Học Đại Học và Cao học tại Nhật
LỜI KHUYÊN CHO BẬC ĐẠI HỌC
Đa phần các khóa học Đại học tại Nhật Bản được giảng dạy bằng tiếng Nhật, vẫn có những trường Đại Học lớn cung cấp các khóa học bằng tiếng Anh nhưng với trình độ từ Thạc sĩ / Tiến sĩ. Chỉ có một số ít các trường Đại Học cung cấp các khóa học bằng tiếng Anh với trình độ Đại học – Cử nhân. Vì vậy lời khuyên cho bạn là nên học tiếng Nhật bằng các khóa học tiếng trước khi vào Đại Học.
Hầu như các trường Đại Học Công Lập, Đại Học danh tiếng ở Nhật đều sử dụng EJU – The Examination for Japanese University Admission for International Students (
日本留学試験Nihon RyūgakuShiken) như một tiêu chuẩn tuyển sinh nhập học cho sinh viên Quốc Tế và vẫn có những trường áp dụng phương pháp tuyển sinh theo kỳ thi tuyển riêng của mỗi trường.
Hãy đơn giản hóa việc nhập học vào các trường Đại Học với kỳ thi EJU – kỳ thi đánh giá năng lực Nhật Ngữ dành cho Du Học Sinh muốn nhập học vào các trường Đại Học danh tiếng.
Kỳ thi EJU dành cho đối tượng là Du học sinh tại Nhật, mỗi năm được tổ chức 2 lần vào tháng 6 và tháng 11. Ngoài kỳ thi kiểm tra tiếng Nhật còn có kỳ thi dành cho các môn Khoa học, Vật lý, Hóa, Sinh, Toán học, và có cả các môn xã hội, Chính trị, Địa lý, Lý luận Xã Hội, Kinh tế. Có thể đăng ký thi bằng tiếng Anh một số môn ngoại trừ môn thi kiểm tra năng lực Nhật Ngữ. Khác với các kỳ thi khác về tiếng Nhật, kỳ thi EJU đánh giá trình độ năng lực của bạn thông qua số điểm đạt được chứ không phân biệt Đậu /Rớt . Và nội dung đề thi tiếng Nhật bao gồm tổng hợp tất cả các kỹ năng nghe – phản xạ – đọc – viết .

LỜI KHUYÊN CHO BẬC SAU ĐẠI HỌC
Nếu bạn đã vượt qua được bốn năm Đại Học rồi thì sao lại không tiếp tục lên Cao Học. Tại Nhật có rất nhiều học bổng dành cho sinh viên ưu tú. Chỉ cần bạn là người ham học, chịu khó cầu tiến và là người có ước mơ. Luôn có rất nhiều tổ chức khuyến học dành cho những ai có hoài bão lớn.
Kỳ tuyển sinh đầu vào Cao Học ở Nhật không dễ, nhưng khi bạn đã vượt qua được thì các bước tiếp theo sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Cánh cửa tương lai mở rộng cùng với cơ hội sống và làm việc tại Nhật, hoặc quay về Việt Nam cống hiến với cơ hội công việc thu nhập cao.



Khác biệt văn hóa Việt Nam &Nhật Bản
Học Đại Học và Cao học tại Nhật

Dưới đây là một vài nét văn hóa Nhật Bản được tác giả bài viết khéo léo so sánh trong cùng ngữ cảnh ở Việt Nam.

1. こんにちは (konnichiwa):
Với tiếng Việt, bạn có thể dùng “xin chào”, “em chào thầy”, “cháu chào bác”, “con chào ba” cho mọi lúc, mọi nơi. Nhưng với tiếng Nhật, tùy theo thời điểm mà từ chào hỏi khác nhau. (Điều này giống với tiếng Anh).
Ở Việt Nam, khi tôi gặp đồng nghiệp người Nhật, hoặc sinh viên có giờ học với giáo viên người Nhật, đều dùng こんにちは [konnichiwa] cũng là chuyện đương nhiên. Chỉ có điều với người thân trong gia đình thường họ lại không dùng câu chào này.
Dù được gọi là họ hàng thân thích, nhưng nếu là con riêng của chồng (hoặc vợ), cha mẹ chồng (hoặc vợ) thì こんにちは [konnichiwa] vẫn được dùng để chào hỏi nhau.
Ngoài ra, nếu là ruột thịt nhưng sống cách xa, cha mẹ, anh em lúc thăm nhau vẫn chào こんにちは [konnichiwa].
Cũng có trường hợp ngoại lệ: cha mẹ ly dị, con cái sống xa tình cảm của cha, lâu ngày gặp lại cha con chào nhau こんにちは [konnichiwa] như chào với người ngoài.
Vậy thường khi ra đường, anh em tình cờ gặp nhau thì chào hỏi nhau như thế nào? Đương nhiên tùy người mà cách chào khác nhau, nhưng cách biểu hiện thông thường là: あら [ara] (Ủa!) hay どうしたの [doushitano] (Sao vậy?).
Với bạn bè hay cha con, おはよう [ohayou] (chào buổi sáng) hay おやすみ [oyasumi] (chúc ngủ ngon) vẫn được dùng chào nhau. Riêng こんばんは [kombanwa] (chào buổi tối) cũng giống như こんにちは [konnichiwa] trong tiếng Nhật giao tiếp được giới hạn ngầm cho mối quan hệ cha con.
2. ありがとう [arigatou] (Cám ơn):
Một du học sinh nước ngoài đến nhà người Nhật chơi, khi được mời dùng trà đã nói: ありがとう [arigatou]. Có điều gì đó đã làm cho bà chủ nhà cảm thấy du học sinh này hơi thất lễ.
ありがとう [arigatou] quả là lời nói biểu lộ lòng cảm tạ. Khi cho trẻ con quà bánh và được chúng đáp lại bằng lời cảm ơn ありがとう [arigatou] là chuyện thường tình. Nhưng trường hợp sinh viên này dùng ありがとう [arigatou] đã làm cho bà chủ nhà không hài lòng. Tại sao vậy?
Theo tài liệu 日本人のコミュニケーション [Nihonjin no komyunikeeshon] (Cách giao tiếp của người Nhật) thì lời cảm ơn ありがとう [arigatou] chỉ được phép sử dụng trong phạm vi sau đây:
a. Người lớn tuổi nói với người nhỏ hơn.
b. Thầy giáo nói với học trò.
c. Nếu là quan hệ nơi làm việc thì cấp trên với cấp dưới.
d. Bạn bè với nhau.
e. Trẻ con với người lớn.
Như vậy, trường hợp của du học sinh kể trên phải dùng kính ngữ ありがとうございます [arigatou gozaimasu] (Dạ xin cảm ơn) mới được cho là lễ phép.
Vì biết được phạm vi cho phép sử dụng ありがとう [arigatou] nên khi nói ra, người ta có thể đoán được người nghe có quan hệ như thế nào với người nói. Và điều này rất cần thiết trong xã hội sử dụng tiếng Nhật, một xã hội có cấu thành trên dưới theo chiều dọc.
Đương nhiên, nếu thêm phần kính ngữ ございます [gozaimasu] hay ございました [gozaimashita] sau ありがとう [arigatou] cũng không làm hỏng luật lệ này.
3. いらっしゃいませ [irasshaimase]:
Khi bước vào một nhà hàng Nhật, một sinh viên Trung Quốc đã ngạc nhiên và lúng túng khi nghe lời mời chào lớn tiếng いらっしゃいませ [irasshaimase] mà không biết phải trả lời sao cho phải. Điều này đối với người Nhật chẳng là vấn đề gì cả, vì đối với họ, đó là chuyện đương nhiên.
Rồi khi bước ra khỏi nhà hàng lại có tiếng cám ơn rõ lớn từ sau lưng ありがとうございました [arigatou gozaimashita]. Nghe vậy, người sinh viên đó quay lại và đáp どういたしまして [douitashimashite]. Chính nghĩa của lời nói “Không có chi” này đã làm cho nhân viên nhà hàng vừa nói lời cảm ơn đó đứng ngây ra...
Trên thực tế, khách Nhật khi nghe lời cảm ơn đó không đáp lại bằng どういたしまして [douitashimashite].
4. どういたしまして [douitashimashite]:
Ở siêu thị Việt Nam, sau khi trả tiền, có nhiều khách hàng nói lời cảm ơn với nhân viên thu ngân. Nhưng nếu ở Nhật thì điều đó sẽ bị cho là rất mất tự nhiên. Bởi lẽ, trong xã hội Nhật Bản, quan niệm “khách hàng là thượng đế” đến nay vẫn còn được giữ vững.
Ở các cửa hàng Nhật, bạn sẽ thường nghe lời tiễn khách sau:
店員 [ten in] (nhân viên):
ありがとうございました [arigatou gozaimashita].
[kyaku] (khách hàng):
無言 [mugon] (không nói gì),
無視 [mushi] (làm lơ),
hoặc nói どうも [doumo] thay cho lời cảm ơn đầy đủ,
hoặc khách chỉ mỉm cười là đủ!
5. Đại từ nhân xưng ngôi thứ II あなた [anata]:
Một du học sinh được thầy giáo chủ nhiệm giới thiệu với thầy hiệu trưởng. Đang khi nói chuyện vui vẻ, người sinh viên đó đã hỏi thầy: あなたはどんな音楽が好きですか。[anata wa donna ongaku ga sukidesuka?] (“Bạn” thích loại nhạc nào?) thì trong phút chốc không khí bỗng nặng đi, có cái gì đó trong câu hỏi đã làm thầy cảm thấy khó chịu...
Trong xã hội Nhật, từ nhân xưng ngôi thứ II được cho là rất khó sử dụng, thậm chí người Nhật với nhau hầu như cũng không có cơ hội để dùng あなた [anata]. Hẳn nhiên, tránh dùng あなた [anata] là an toàn nhất.
Vậy thì lúc nào, ai nói với ai mới dùng ngôi thứ hai này? Cách biểu hiện này bộc lộ rõ nét cơ cấu ngôn ngữ phân biệt trên dưới trong xã hội Nhật. Cũng như ありがとう [arigatou], あなた [anata] không được dùng cho người lớn tuổi hơn mình, cấp trên hay bậc đàn anh.
Tuy nhiên, trong cơn phẫn nộ, bực tức, đôi khi người Nhật cũng lớn tiếng nói với vợ hay với bạn あなた! [anata] hoặc きみ! [kimi] (cậu, mày).
Một người bạn Nhật của tôi, biết rõ thời gian tôi đến Nhật mà sau hơn 2 tháng mới liên lạc được với tôi. Trong e-mail đầu tiên gửi cho tôi, có một đoạn chị đã viết 私もずっとあなたのことが気になっていました [Watashi mo zutto anata no koto ga ki ni natteimashita.] (Tôi cũng đã luôn lo lắng về chị). Khi hỏi cách dùng あなた [anata] trong trường hợp này, tôi đã được giáo viên người Nhật giải thích là: dù là bạn thân nhưng người nói mang cương vị lớn hơn nên tỏ thái độ bậc đàn chị qua cách dùng あなた [anata].
Một điều lạ là từ あなた [anata] lại thường được in trong sách tiếng Nhật dành cho người nước ngoài. Điều này được cho là buộc phải làm. Bởi lẽ nếu không có chủ ngữ thì người nước ngoài học tiếng Nhật thường không thể đặt thành câu văn. Để tránh dùng ngôi thứ hai này, trong quá trình giảng dạy, giáo viên sẽ lưu ý cho người học.
Thực tế khi người Nhật nói chuyện với nhau, hầu như họ không dùng あなた [anata]. Đó cũng là lý do học sinh cấp II của Nhật khi học tiếng Anh cảm thấy ngường ngượng khi sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ hai “you”.


Tìm hiểu và định hướng du học Nhật
Đại Học và Cao học tại NhậtTìm hiểu thông tin đi du học và làm thế nào có thể kết hợp với con mình để có được sự đầu tư hiệu quả cho việc du học là điều không dễ dàng gì với đa số các phụ huynh hiện nay. Sau đây Công ty Hiền Quang sẽ giới thiệu bài viết hữu ích của chị Ngô Thanh Giang – Chuyên viên tư vấn của Công Ty Hiền Quang nói về "Định hướng và những lời khuyên hữu ích dành cho Phụ huynh sẽ và đang có con đi du học".

Phần 1: Tìm hiểu và Định hướng du học cho con
Tôi chắc chắn rằng, nhiều phụ huynh đã đầu tư khoản chi phí không nhỏ cho việc này. Làm thế nào để khoản chi phí này trở nên hiệu quả và thành công hơn? Nhiều năm làm việc trong lĩnh vực tư vấn du học, tôi từng gặp qua rất nhiều phụ huynh và học sinh; Họ bắt đầu con đường xây dựng kế hoạch du học và tìm hiểu thông tin rất khác nhau. Trong số họ có những người thành công và rất hài lòng với những gì họ đã làm cho con mình, nhưng cũng có không ít phụ huynh đã không đạt được nguyện vọng của mình và họ đã thực sự thất bại. Ở đây, tôi chỉ muốn đề cập đến những yếu tố dẫn đến sự thất bại này:
- Không hiểu hết nguyện vọng của các Cháu (điển hình như: Con không thích đi du học nhưng vẫn cố gắng ép đi du học hoặc tự chọn nước du học mà phụ huynh thích chứ không phải con mình thích; tự chọn ngành học cho con mà không tham khảo ngành mà con mình muốn học hoặc năng lực học tập của con mình có đủ khả năng đáp ứng được hay không….)
- Tìm hiểu thông tin dựa vào sự truyền miệng (có những phụ huynh thậm chí không biết con mình học ở trường nào, chỉ biết là đi nước nào đó mà thôi).
- Chưa chuẩn bị tốt trình độ ngoại ngữ (các học sinh không có trình độ ngoại ngữ tốt sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học và các ứng xử trong cuộc sống, dẫn đến chán nản không muốn học tiếp)
- Chưa tìm đúng các nhân viên tư vấn có tâm huyết và hiểu biết về giáo dục quốc tế (các nhân viên tư vấn chỉ tư vấn thông tin chung chung và không có kinh nghiệm, dẫn đến sự lựa chọn trường và chương trình không phù hợp)
- Không sâu sát và hỗ trợ các cháu trong thời gian du học (phụ huynh thường nghĩ đơn giản về việc  đi du học, chưa đặt vào vị trí của du học sinh để hỗ trợ tinh thần và chia sẽ tình cảm cho các cháu).

Trước khi bắt đầu kế hoạch tìm hiểu thông tin du học, tôi khuyên các phụ huynh hãy ngồi lại cùng trao đổi và thảo luận với con mình những điều sau:

- Hãy nói cho các cháu biết ý định cho con đi du học của anh (chị) và để ý xem các cháu có thích đi du học hay không?
- Hãy chia sẽ vì sao anh (chị) mong muốn cháu đi du học? Định hướng rõ tương lai sẽ giúp các cháu nhiệt huyết theo đuổi lý tưởng của mình hơn.
Đất nước nào mà các cháu sẽ lựa chọn, vì sao?
- Định hướng của anh (chị) về đất nước sẽ gửi cháu đi du học? nên cho các cháu biết vì sao?
- Hãy cho cháu biết cuộc sống đi du học sẽ như thế nào bằng cách anh (chị) hãy tham khảo và cho cháu thấy những khó khăn mà cháu sẽ phải đối mặt trước khi đi du học?
- Cho cháu gặp những người đã đi du học để hiểu và hình dung cuộc sống du học được rõ nét hơn.
- Hãy nói cho cháu biết 1 kế hoạch cụ thể về chi phí mà cháu sẽ có được khi đi du học?
- Hãy hỏi cháu về khả năng ngoại ngữ và chuẩn bị đầu tư cho việc học ngoại ngữ như thế nào?
- Hãy cùng Cháu tham gia những buổi hội thảo của các trường hoặc những buổi Tư vấn trước khi lên đường để đi du học.

Những câu hỏi nên đưa ra khi tìm hiểu Trường cho con
Dưới đây là một số điều mà phụ huynh nên làm khi tìm hiểu thông tin cho các cháu:
Tên trường sẽ cho con đi du học là gì? (tôi khuyến khích các phụ huynh hãy đọc kỹ và nhớ tên trường một cách chính xác - đây cũng sẽ là một trong những lý do mà một số Đại sứ quán dùng để xem xét thêm nếu phụ huynh biết con mình sẽ học ở trường học nào?)
Trường thành lập năm nào?
Trường thuộc loại tư thục hay công lập?
Trường thuộc dạng nội trú hay bán trú? Cách thức ở như thế nào?
Trường nằm ở vị trí nào? Sự thuận tiện về giao thông ra sao?
Tổng số học sinh của trường là bao nhiêu?
Có thành tích gì nổi bật hay không?
Có đào tạo khóa học tiếng Nhật trước khi vào học khóa học chính hay không?
Bao nhiêu học sinh/1 lớp học (dành cho học sinh học PTTH)?
Tỉ lệ học sinh quốc tế và học sinh Việt Nam là bao nhiêu?
Trường có tỉ lệ các học sinh vào Đại học là bao nhiêu?
Chuyên ngành nổi bật của trường Đại học này?
Tỉ lệ học sinh có việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc bằng cấp của trường có giá trị như thế nào?
Yêu cầu đầu vào?
Học bổng và các ưu đãi khác?
Học phí bao nhiêu? Học phí này tính theo 1 năm học hay theo học kỳ? Học phí sau khi vào học sẽ  đóng theo học kỳ hay đóng theo năm? Mỗi năm, dự kiến tăng học phí ước tính khoảng bao nhiêu? (Chỉ là học phí đúng nghĩa, không bao gồm các khoản chi phí phát sinh khác)
Chi phí cộng thêm là những phí gì? Ví dụ: phí sách vở, tài liệu, phí tham gia các hoạt động xã hội, bảo hiểm…
Ước tính chi phí sinh hoạt cụ thể? (tiền ăn, tiền thuê nhà, tiền vé đi lại, tiền điện thoại, tiền điện + nước, … )

Hãy xin một số thông tin liên hệ với các du học sinh đã đi học từ trường này, tranh thủ thời gian để nói chuyện về cách học và thông tin về trường với các học sinh đó. Vẫn biết, các công ty tư vấn hay trường học có thể nhờ học sinh này nói tốt về trường của họ, nhưng ít ra anh (chị) cũng có được một vài bằng chứng sống về trường đó, để có được sự nhận xét khách quan hơn.
Tìm hiểu và lựa chọn những công ty tư vấn du học uy tín, đặc biệt họ sẽ không chỉ là nơi hỗ trợ thông tin ngay từ khi chuẩn bị đi du học, mà sẽ hỗ trợ giúp gia đình anh (chị) ngay cả trong quá trình các cháu đang học tại trường.
Điều quan trọng nữa là: hãy hỏi công ty tư vấn có thu phí dịch vụ hay sẽ làm miễn phí cho bạn.

Lưu ý: Chi phí bước đầu để chuẩn bị một bộ hồ sơ du học
Phí Đưa đón sân bay
Phí đăng ký nhập học (cũng nên lưu ý một số trường miễn giảm phí này cho sinh viên)
Phí bảo hiểm
Các chi phí xin visa
Chi phí vé máy bay
Phí tìm kiếm chỗ ở
Phí khám sức khỏe
Và các chi phí khác như dịch vụ ngân hàng, mua đồ dùng trước khi đi…